Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 6SA25/3 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SA25/3 gồm:
- Model: 6SA25/3
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 3 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 45 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Góc kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Lưu ý khi thi công
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Hướng dẫn tính chọn
Lưu lượng lớn nhất của 6SA25/3 là 33 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Phạm vi ứng dụng
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Phần điện của máy
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Công suất 3 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Theo dõi tình trạng máy
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Lưu ý chuyên môn
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Đọc kỹ các con số của 6SA25/3
Dòng điện làm việc của 6SA25/3 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến 6SA25/3 không được bảo vệ khi quá tải.
Trước khi đặt hàng 6SA25/3, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Bảng thông số của 6SA25/3 ghi rõ 33 m³/h và 45 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA25/3 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 45 m, 6SA25/3 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 45 m thay vì tăng công suất.
Khi so 6SA25/3 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 33 m³/h và 45 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/3.
Cánh bơm của 6SA25/3 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA25/3, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA25/3 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Họng xả của 6SA25/3 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA25/3 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA25/3 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 45 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA25/3. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA25/3 chạy gần 45 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

