Hệ thống tưới cho vườn cây, ao nuôi hoặc cánh đồng thường lấy nước từ giếng khoan. 6SA25/16 nằm trong nhóm máy phục vụ nhu cầu đó, với dải lưu lượng được nêu rõ dưới đây.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Dải làm việc và kích thước
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SA25/16 gồm:
- Model: 6SA25/16
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 15 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 240 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Vật liệu và cách làm kín
Máy thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Dùng vào việc gì
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Bố trí phần điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Nói thêm về kỹ thuật
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Diễn giải thông số của 6SA25/16
Dòng điện làm việc của 6SA25/16 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến 6SA25/16 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 6SA25/16 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA25/16 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA25/16.
Cột áp lớn nhất của 6SA25/16 là 240 m. Tại đúng điểm 240 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA25/16 nên thấp hơn 240 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA25/16 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA25/16; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 6SA25/16, mọi tính toán nên bắt đầu từ 240 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA25/16 tiêu thụ.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA25/16 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA25/16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của 6SA25/16 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA25/16, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA25/16 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 240 m của 6SA25/16. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA25/16 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so 6SA25/16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 33 m³/h và 240 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/16.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 240 m, 6SA25/16 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 240 m thay vì tăng công suất.
Thông tin đặt hàng
6SA25/16 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

