Máy bơm đặt cạn chỉ hút được nước ở độ sâu rất hạn chế, còn giếng khoan ở nhiều nơi có mực nước sâu hàng chục mét. 6SA25/12 thuộc nhóm thiết bị giải quyết bài toán đó bằng cách đưa cả máy xuống dưới mặt nước.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SA25/12:
- Model: 6SA25/12
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 180 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 11 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thả máy xuống giếng
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Những điều cần tính trước khi mua
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Công suất 11 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Cấu hình điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Những dấu hiệu cần chú ý
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Vật liệu và cách làm kín
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
6SA25/12 qua từng chỉ tiêu
Với 6SA25/12, mọi tính toán nên bắt đầu từ 180 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA25/12 tiêu thụ.
Với 6SA25/12, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA25/12 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 180 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA25/12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA25/12 chạy gần 180 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Khi so 6SA25/12 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 33 m³/h và 180 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/12.
Nguồn điện của 6SA25/12 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA25/12.
Họng xả của 6SA25/12 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA25/12 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA25/12 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Trước khi đặt hàng 6SA25/12, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA25/12 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA25/12 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của 6SA25/12 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA25/12, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA25/12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 33 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA25/12 chứ không phải ép 6SA25/12 chạy quá dải của nó.
Mua hàng và bảo hành
6SA25/12 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

