Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 8SP95-08 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Dải làm việc và kích thước
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 8SP95-08
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 163 m
- Đường kính họng xả: 5″
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 37 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 110 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lắp đặt và thả máy
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cột áp lớn nhất 163 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Ghi chú kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Phân tích kết cấu
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Các ứng dụng thường gặp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Hiểu đúng thông số 8SP95-08
Điểm làm việc hợp lý của 8SP95-08 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP95-08 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của 8SP95-08 tỉ lệ với tải, và mức 37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 37 kW sẽ khiến 8SP95-08 không được bảo vệ khi quá tải.
8SP95-08 thả vừa ống vách cỡ 210 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 210 hoặc có đoạn cong, 8SP95-08 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Lưu lượng tối đa 110 m³/h và cột áp tối đa 163 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 8SP95-08. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 8SP95-08 chạy gần 163 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 110 m³/h, và ngược lại.
Với 8SP95-08, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 110 m³/h. Con số 110 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP95-08 cần lấy giá trị nhỏ hơn 110 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 8SP95-08 ghi rõ 110 m³/h và 163 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP95-08 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 8SP95-08 là 163 m. Tại đúng điểm 163 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP95-08 nên thấp hơn 163 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Trước khi đặt hàng 8SP95-08, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Thân bơm của 8SP95-08 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP95-08 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP95-08.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

