Giếng khoan sâu đòi hỏi máy vừa đủ cột áp vừa chịu được làm việc liên tục nhiều giờ. 6SP20-8 được giới thiệu ở đây kèm các chỉ tiêu liên quan tới hai yêu cầu đó.
Thông số cơ bản
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 6SP20-8
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Công suất: 5.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 88 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Căn cứ để chọn máy
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nguồn cấp và bảo vệ
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Lắp đặt đúng cách
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Nơi lắp đặt phù hợp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Kiểm tra định kỳ
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Các bộ phận chính
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Ghi chú kỹ thuật
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bàn về các chỉ tiêu của 6SP20-8
Thân bơm của 6SP20-8 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP20-8 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP20-8.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP20-8 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP20-8; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 6SP20-8 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP20-8 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP20-8 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 30 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP20-8 chứ không phải ép 6SP20-8 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 6SP20-8 ghi rõ 30 m³/h và 88 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP20-8 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 88 m, 6SP20-8 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 88 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 30 m³/h và 88 m của 6SP20-8 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP20-8 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 6SP20-8, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 30 m³/h. Con số 30 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP20-8 cần lấy giá trị nhỏ hơn 30 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 88 m của 6SP20-8. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP20-8 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 30 m³/h và cột áp tối đa 88 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP20-8. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP20-8 chạy gần 88 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 30 m³/h, và ngược lại.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

