Khi mực nước trong giếng hạ xuống lúc bơm, cột áp thực tế mà máy phải thắng tăng lên đáng kể. 6SP20-32 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để người dùng tính ngược lại xem có đủ dự trữ hay không.
Theo dõi tình trạng máy
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Thông số cơ bản
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 6SP20-32
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 352 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phần cơ khí và phần điện
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Đấu nối và chạy thử
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Các ứng dụng thường gặp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Lưu ý chuyên môn
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
6SP20-32 qua từng chỉ tiêu
Khi so 6SP20-32 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 30 m³/h và 352 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP20-32.
Với 6SP20-32, mọi tính toán nên bắt đầu từ 352 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP20-32 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 30 m³/h và 352 m của 6SP20-32 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP20-32 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của 6SP20-32 ghi rõ 30 m³/h và 352 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP20-32 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
6SP20-32 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP20-32 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 30 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP20-32 chứ không phải ép 6SP20-32 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của 6SP20-32 là 352 m. Tại đúng điểm 352 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP20-32 nên thấp hơn 352 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 6SP20-32 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến 6SP20-32 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 6SP20-32 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SP20-32 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP20-32 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Trước khi đặt hàng 6SP20-32, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

