4SP8-44 là máy bơm chìm dùng cho giếng khoan, thả thẳng xuống lòng giếng và đẩy nước lên bồn hoặc mạng ống phía trên. Toàn bộ động cơ nằm dưới nước nên máy không cần mồi và cũng không bị giới hạn bởi chiều cao hút.
Các số liệu chính của 4SP8-44
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SP8-44
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 278 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Duy trì tình trạng thiết bị
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Công suất 7.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Lắp đặt và thả máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Cấu hình điện
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Phân tích kết cấu
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Lưu ý chuyên môn
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Dùng vào việc gì
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Những con số nói gì về 4SP8-44
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP8-44 chứ không phải ép 4SP8-44 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 278 m, 4SP8-44 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 278 m thay vì tăng công suất.
Khi so 4SP8-44 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 10 m³/h và 278 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP8-44.
4SP8-44 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP8-44 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Lưu lượng tối đa 10 m³/h và cột áp tối đa 278 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP8-44. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP8-44 chạy gần 278 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 4SP8-44 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SP8-44 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 4SP8-44 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP8-44 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP8-44 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP8-44, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SP8-44 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

