4SP2-40 là một trong các cỡ máy thường dùng cho giếng khoan dân dụng và bán công nghiệp. Cách chọn đúng cỡ được trình bày ở mục tính chọn phía dưới.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SP2-40
- Lưu lượng lớn nhất: 2.5 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 245 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nơi lắp đặt phù hợp
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Góc kỹ thuật
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Phần điện của máy
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Quy trình lắp và chạy thử
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Hướng dẫn tính chọn
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Đối chiếu từng số liệu của 4SP2-40
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP2-40 chứ không phải ép 4SP2-40 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 245 m của 4SP2-40. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP2-40 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
4SP2-40 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP2-40 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 4SP2-40 ghi rõ 2.5 m³/h và 245 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP2-40 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 4SP2-40 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP2-40 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP2-40 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Dòng điện làm việc của 4SP2-40 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 4SP2-40 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của 4SP2-40 là 245 m. Tại đúng điểm 245 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP2-40 nên thấp hơn 245 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 4SP2-40 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP2-40 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP2-40 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP2-40, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SP2-40 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảo hành và giao hàng
4SP2-40 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

