Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 10SP160-04 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 10SP160-04:
- Model: 10SP160-04
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 55 kW
- Cột áp lớn nhất: 132 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 6″
- Lưu lượng lớn nhất: 180 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Cách chọn đúng cỡ máy
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Đấu nối và chạy thử
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Phần kỹ thuật mở rộng
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Ứng dụng của 10SP160-04
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Đối chiếu từng số liệu của 10SP160-04
10SP160-04 thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 260 hoặc có đoạn cong, 10SP160-04 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 10SP160-04 ghi rõ 180 m³/h và 132 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 10SP160-04 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 180 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP160-04 chứ không phải ép 10SP160-04 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 10SP160-04 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 10SP160-04.
Dòng điện làm việc của 10SP160-04 tỉ lệ với tải, và mức 55 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 55 kW sẽ khiến 10SP160-04 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 10SP160-04 có đường kính 140 mm. Tuyến ống nối vào 10SP160-04 nên giữ đúng 140 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 140 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP160-04 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 132 m của 10SP160-04. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP160-04 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 55 kW, 180 m³/h và 132 m của 10SP160-04 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 10SP160-04 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 180 m³/h và cột áp tối đa 132 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 10SP160-04. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 10SP160-04 chạy gần 132 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 180 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 10SP160-04, cần khớp cả 140 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 10SP160-04 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

