Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 10SP125-02 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Thông tin kỹ thuật kèm theo 10SP125-02 gồm:
- Model: 10SP125-02
- Lưu lượng lớn nhất: 160 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 22 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 59 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 5″
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Căn cứ để chọn máy
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Ứng dụng của 10SP125-02
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Quy trình lắp và chạy thử
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Chuẩn bị nguồn điện
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Điều ít người để ý
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Những con số nói gì về 10SP125-02
Nếu chiều cao nâng vượt quá 59 m, 10SP125-02 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 59 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 160 m³/h và 59 m của 10SP125-02 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 10SP125-02 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 10SP125-02, mọi tính toán nên bắt đầu từ 59 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP125-02 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 160 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP125-02 chứ không phải ép 10SP125-02 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 10SP125-02 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 10SP125-02; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 10SP125-02 ghi rõ 160 m³/h và 59 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 10SP125-02 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 10SP125-02, cần khớp cả 125 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 10SP125-02 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của 10SP125-02 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 10SP125-02 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 10SP125-02 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 10SP125-02 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 10SP125-02 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 10SP125-02, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 160 m³/h. Con số 160 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 10SP125-02 cần lấy giá trị nhỏ hơn 160 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 10SP125-02 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

