Khi mực nước trong giếng hạ xuống lúc bơm, cột áp thực tế mà máy phải thắng tăng lên đáng kể. 4SA8/45 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để người dùng tính ngược lại xem có đủ dự trữ hay không.
Ứng dụng của 4SA8/45
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Các số liệu chính của 4SA8/45
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA8/45
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 284 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Các bước lắp đặt
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng lớn nhất của 4SA8/45 là 10.8 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nói thêm về kỹ thuật
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Phân tích số liệu riêng của 4SA8/45
Cặp số 10.8 m³/h và 284 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA8/45. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/45 chạy gần 284 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 284 m của 4SA8/45. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA8/45 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 4SA8/45 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SA8/45 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của 4SA8/45 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/45.
4SA8/45 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA8/45 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/45 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 284 m và dưới 10.8 m³/h. Cho 4SA8/45 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Trước khi đặt hàng 4SA8/45, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Họng xả của 4SA8/45 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA8/45 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA8/45 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA8/45, mọi tính toán nên bắt đầu từ 284 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/45 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 4SA8/45 là 284 m. Tại đúng điểm 284 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA8/45 nên thấp hơn 284 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Đặt hàng và hậu mãi
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA8/45 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

