Giếng khoan là môi trường làm việc khép kín: máy nằm sâu dưới mực nước, không ai nhìn thấy và cũng không dễ kéo lên kiểm tra. Vì vậy với 4SA8/7, thứ cần cân nhắc kỹ trước khi mua là vật liệu và dải làm việc chứ không phải mỗi công suất.
Các bộ phận chính
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Dải làm việc và kích thước
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA8/7
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 44 m
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Công suất: 0.75 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Dùng vào việc gì
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng lớn nhất của 4SA8/7 là 10.8 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cấu hình điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công suất 0.75 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Hướng dẫn lắp đặt
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Giải thích thông số của 4SA8/7
Bảng thông số của 4SA8/7 ghi rõ 10.8 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA8/7 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
4SA8/7 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA8/7 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nguồn điện của 4SA8/7 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/7.
Với 4SA8/7, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/7 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/7 chứ không phải ép 4SA8/7 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của 4SA8/7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA8/7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44 m, 4SA8/7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 4SA8/7 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA8/7 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA8/7 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảo hành và giao hàng
4SA8/7 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

