Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 4SA3/50, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Các bước lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Tóm tắt số liệu
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA3/50
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 5.4 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 4 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 363 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Vật liệu và cách làm kín
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Ứng dụng của 4SA3/50
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Bảo trì và theo dõi
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Yêu cầu về nguồn điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Phân tích số liệu riêng của 4SA3/50
Với 4SA3/50, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 5.4 m³/h. Con số 5.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/50 cần lấy giá trị nhỏ hơn 5.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của 4SA3/50 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA3/50.
Cột áp lớn nhất của 4SA3/50 là 363 m. Tại đúng điểm 363 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA3/50 nên thấp hơn 363 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 363 m, 4SA3/50 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 363 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 5.4 m³/h và cột áp tối đa 363 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA3/50. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA3/50 chạy gần 363 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 5.4 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 5.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA3/50 chứ không phải ép 4SA3/50 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA3/50, cần khớp cả 42 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA3/50 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA3/50 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA3/50; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 4SA3/50 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 5.4 m³/h và 363 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA3/50.
Mua hàng và bảo hành
4SA3/50 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

