4SL10/9 là máy bơm chìm dùng cho giếng khoan, thả thẳng xuống lòng giếng và đẩy nước lên bồn hoặc mạng ống phía trên. Toàn bộ động cơ nằm dưới nước nên máy không cần mồi và cũng không bị giới hạn bởi chiều cao hút.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp lớn nhất 61 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SL10/9
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 61 m
- Công suất: 1.5 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Góc kỹ thuật
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Hướng dẫn lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Vật liệu và cách làm kín
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Những con số nói gì về 4SL10/9
Thân bơm của 4SL10/9 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL10/9 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL10/9.
Bảng thông số của 4SL10/9 ghi rõ 13.8 m³/h và 61 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL10/9 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 4SL10/9 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SL10/9 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SL10/9 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL10/9 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL10/9; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 4SL10/9 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 13.8 m³/h và 61 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SL10/9.
Cột áp lớn nhất của 4SL10/9 là 61 m. Tại đúng điểm 61 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL10/9 nên thấp hơn 61 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 4SL10/9 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SL10/9 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL10/9 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 61 m và dưới 13.8 m³/h. Cho 4SL10/9 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Chế độ bảo hành
4SL10/9 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

