Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 4SA8/17 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Hướng dẫn tính chọn
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Thông số cơ bản
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SA8/17
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 107 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 2.2 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Phần cơ khí và phần điện
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Phạm vi ứng dụng
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Duy trì tình trạng thiết bị
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Cấu hình điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SA8/17
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/17 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA8/17 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA8/17, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA8/17 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cánh bơm của 4SA8/17 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA8/17, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA8/17 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của 4SA8/17 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA8/17 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA8/17 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 107 m của 4SA8/17. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA8/17 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so 4SA8/17 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 10.8 m³/h và 107 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/17.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/17 chứ không phải ép 4SA8/17 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 10.8 m³/h và 107 m của 4SA8/17 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA8/17 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h và cột áp tối đa 107 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA8/17. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/17 chạy gần 107 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Với 4SA8/17, mọi tính toán nên bắt đầu từ 107 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/17 tiêu thụ.
Bảo hành và đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

