Giếng khoan sâu đòi hỏi máy vừa đủ cột áp vừa chịu được làm việc liên tục nhiều giờ. 10SP125-04 được giới thiệu ở đây kèm các chỉ tiêu liên quan tới hai yêu cầu đó.
Các số liệu chính của 10SP125-04
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 10SP125-04
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 160 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 115 m
- Đường kính họng xả: 5″
- Công suất: 37 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý chuyên môn
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Phạm vi sử dụng thực tế
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Nguồn cấp và bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Những con số nói gì về 10SP125-04
Trước khi đặt hàng 10SP125-04, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 115 m của 10SP125-04. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP125-04 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 115 m, 10SP125-04 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 115 m thay vì tăng công suất.
10SP125-04 thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 260 hoặc có đoạn cong, 10SP125-04 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cấp bảo vệ của 10SP125-04 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 10SP125-04 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 10SP125-04 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của 10SP125-04 có đường kính 125 mm. Tuyến ống nối vào 10SP125-04 nên giữ đúng 125 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 125 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP125-04 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảng thông số của 10SP125-04 ghi rõ 160 m³/h và 115 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 10SP125-04 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 10SP125-04 là 115 m. Tại đúng điểm 115 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 10SP125-04 nên thấp hơn 115 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 10SP125-04 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 37 kW, 160 m³/h và 115 m. Chỉ nhìn riêng 37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP125-04.
Với 10SP125-04, mọi tính toán nên bắt đầu từ 115 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP125-04 tiêu thụ.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

