Nếu bồn chứa đặt trên mái nhà nhiều tầng, cột áp cần thiết tăng lên nhanh. 6SP60-10 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để tính xem có đủ đẩy tới điểm cao nhất hay không.
Các số liệu chính của 6SP60-10
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 6SP60-10
- Cột áp lớn nhất: 140 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 18.5 kW
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 65 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đấu nối và chạy thử
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Lưu lượng lớn nhất của 6SP60-10 là 65 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Góc kỹ thuật
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Phạm vi ứng dụng
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Điều ít người để ý
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Hiểu đúng thông số 6SP60-10
Trước khi đặt hàng 6SP60-10, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP60-10, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP60-10 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 140 m của 6SP60-10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP60-10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 6SP60-10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 65 m³/h. Con số 65 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP60-10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 65 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 65 m³/h và 140 m của 6SP60-10 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP60-10 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thân bơm của 6SP60-10 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP60-10 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP60-10.
Với 6SP60-10, mọi tính toán nên bắt đầu từ 140 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP60-10 tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 140 m, 6SP60-10 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 140 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP60-10 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP60-10; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Lưu lượng tối đa 65 m³/h và cột áp tối đa 140 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP60-10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP60-10 chạy gần 140 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 65 m³/h, và ngược lại.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

