Nhắc tới CM50-250/22, thứ khiến người mua để ý trước tiên là bộ số liệu đi kèm: 22 Kw công suất và lưu lượng 36 – 90 m³/h. Mục tiêu của bài là giúp người mua tự đối chiếu được nhu cầu của mình với khả năng của máy.
Kiểu máy này khác gì
Kiểu trục ngang đặt bơm và động cơ trên cùng một bệ, trục nằm song song mặt sàn. Đây là yếu tố nên cân nhắc cùng lúc với thông số thuỷ lực chứ không tách riêng.
Với CM50-250/22, kiểu bố trí này đi kèm bộ số liệu 22 Kw, họng 50 / 65 mm. Đó là cặp thông tin cần có khi chuẩn bị mặt bằng và phụ kiện đường ống.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Nếu áp suất tại cửa vào cánh tụt xuống dưới áp suất bay hơi của nước, bọt hơi hình thành rồi vỡ ngay khi gặp vùng áp cao hơn. Mỗi lần vỡ là một điểm va đập cực nhỏ lên bề mặt kim loại; hàng triệu lần như vậy tạo ra các vết rỗ.
Dấu hiệu dễ nhận: máy kêu như đang bơm sỏi, lưu lượng dao động, dòng điện không ổn định. Với CM50-250/22, cách phòng là rút ngắn ống hút, giảm số co, và không để đầu hút cao hơn mức cho phép.
Số liệu kỹ thuật của máy
Số liệu công bố cho model này gồm những mục sau. Mọi tính toán phía sau đều dựa trên đúng các con số này.
- Model: CM50-250/22
- Công suất: 22 Kw
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Cột áp: 86 – 57 m
- Đường kính họng: 50 / 65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Taiwan
- Bảo hành: 12 tháng
Việc cần làm định kỳ
Chi phí bảo dưỡng CM50-250/22 rất nhỏ so với chi phí sửa chữa khi máy đã hỏng nặng.
- Ghi lại áp suất và lưu lượng lúc mới lắp để làm mốc so sánh về sau.
- Hằng tháng: vệ sinh lưới lọc đầu hút và kiểm tra vùng cổ trục xem có rỉ nước không.
- Hằng tuần: nghe tiếng máy, sờ vỏ động cơ để nhận ra thay đổi bất thường về nhiệt.
- Ba tháng một lần: đo dòng điện khi máy chạy tải và so với dòng ghi trên nhãn.
- Sau mỗi lần mất nước nguồn: kiểm tra phớt trước khi cho chạy lại.
Cách đọc các con số
Con số công suất 22 Kw nói về phần điện năng tiêu thụ chứ không trực tiếp nói máy khoẻ hay yếu trên hệ thống cụ thể. Cặp giá trị lưu lượng 36 – 90 m³/h và cột áp 86 – 57 m là cặp số quyết định máy có phù hợp hay không.
Quan hệ giữa chúng là nghịch: khi lưu lượng tăng từ 21 lên 78, cột áp giảm từ 89.5 xuống 68. Lấy cùng lúc cả hai giá trị tốt nhất là cách tính sai thường gặp nhất.
Đường kính họng 50 / 65 mm quyết định cỡ ống cần đấu vào. Ống nhỏ hơn họng sẽ làm tăng tốc độ nước và tăng tổn thất ma sát.
Ứng dụng thực tế
Khách hàng chọn CM50-250/22 chủ yếu cho bơm chuyển nước giữa các bể, tăng áp đường ống nội bộ, cấp nước cho nhà xưởng. Trong mọi trường hợp, chất lỏng cần phù hợp với vật liệu chế tạo của máy.
Ngoài ra, cấp nước cho hệ rửa cũng là hạng mục hay dùng cỡ máy này. Việc cần làm trước là tính đúng cột áp mà hệ thống đòi hỏi.
Đặt máy ở đâu và đấu ống thế nào
Một số việc cần làm đúng ngay từ khi lắp CM50-250/22.
- Chừa khoảng trống quanh máy đủ để tháo cụm đầu bơm khi cần thay phớt.
- Lắp van một chiều sau họng xả và van chặn để tiện bảo dưỡng về sau.
- Đường ống phải có giá đỡ riêng, không để trọng lượng ống đè lên thân bơm.
- Ống hút đi càng ngắn và càng ít co càng tốt, tránh tạo túi khí trên đường.
- Đấu điện xong thì chạy thử chớp nhoáng để kiểm tra chiều quay.
- Đặt máy trên bệ phẳng, chắc, có thể bắt bulông chân đế và không bị đọng nước.
Cấu tạo và vật liệu
Phần ướt của CM50-250/22 gồm thân bơm Gang G20, trục Inox 316, cánh Gang. Phớt cơ khí dùng loại gốm/ graphite.
Vật liệu không phải chi tiết trang trí, nó giới hạn loại chất lỏng máy chịu được. Các chi tiết bằng inox chịu ăn mòn tốt hơn hẳn khi nước có độ cứng cao hoặc chứa clo dư. Sai môi chất thì không bảo hành nào bù được, vì hỏng nằm ở phần kim loại.
Sự cố thường gặp
Phần lớn sự cố của CM50-250/22 rơi vào vài nhóm quen thuộc.
- Máy chạy nhưng không lên nước: thường do chưa mồi đủ nước, hở đường hút hoặc van đầu hút kẹt.
- Rò nước ở cổ trục: phớt cơ khí đã tới hạn, nên thay sớm trước khi nước vào ổ bi.
- Rung và ồn: thường do bệ máy không phẳng, ống kéo căng vào họng hoặc ổ bi đã mòn.
- Áp lực lên chậm: có thể do đấu ngược chiều quay hoặc rò rỉ trên tuyến ống.
- Aptomat nhảy khi khởi động: kiểm tra dòng đặt của rơ le nhiệt và tiết diện dây cấp.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật
CM50-250/22 được bảo hành 12 tháng; phụ tùng thay thế có sẵn cho các chi tiết hao mòn. Giá gửi theo yêu cầu, chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ: Mr Long – 0987229991 (Zalo). Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội; văn phòng phía Nam: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

