Với hộ gia đình, trang trại hay nhà xưởng dùng nước giếng, độ tin cậy của máy bơm quyết định cả hệ thống cấp nước. 4SA10/18 là một cỡ máy trong dải sản phẩm bơm hoả tiễn, phần dưới trình bày dải làm việc của nó.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 4SA10/18 gồm:
- Model: 4SA10/18
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 14.4 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 109 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 3.0 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý khi thi công
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Các tình huống sử dụng điển hình
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Lưu lượng lớn nhất của 4SA10/18 là 14.4 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Duy trì tình trạng thiết bị
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Ghi chú kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Nói thêm về kỹ thuật
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA10/18
Nếu chiều cao nâng vượt quá 109 m, 4SA10/18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 109 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của 4SA10/18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 14.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA10/18 chứ không phải ép 4SA10/18 chạy quá dải của nó.
Trước khi đặt hàng 4SA10/18, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Với 4SA10/18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 109 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA10/18 tiêu thụ.
Họng xả của 4SA10/18 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA10/18 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA10/18 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 3.0 kW, 14.4 m³/h và 109 m của 4SA10/18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 4SA10/18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3.0 kW, 14.4 m³/h và 109 m. Chỉ nhìn riêng 3.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA10/18.
Bảng thông số của 4SA10/18 ghi rõ 14.4 m³/h và 109 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA10/18 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Mua hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 4SA10/18 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

